サイトをリニューアルしました!

メルマガ登録

トマトの越日翻訳文セレクション vol.2

目次

①あなたを疲れさせるもの
②私の夢
③ベトナムの高齢化
④ビジネスメール
⑤ようかんの歴史とその変化

★『越日翻訳文セレクション』の効果的な使い方

  1. ベトナム語文だけを読み、自力で日本語に訳してみる。その時わからない単語や表現があればチェックする。
  2. ベトナム語文と正解の日本語訳を見比べ、わからなかった単語や表現を覚える。訳し方や文の構造がわからない時はトマトEYEを参考にする。
  3. 日本語訳をあてながらもう一度ベトナム語文をゆっくり読む。
  4. 日本語を介さずにベトナム語文を理解できるまで繰り返し音読する。
  5. ネイティブ音声を聞いて(文を見ずに)内容を理解する。同時にシャドーイングやディクテーションもするとより効果的である。

☆記号説明

・=単語、熟語
【】=漢越語に対応する漢字
→=意訳
◎=表現、ポイント
※=注意事項

(トマトEYE内)
S=主語
V=動詞、形容詞
※ベトナム語では動詞と形容詞は文法的に区別されないのでここでは一括してVとしています。
O=目的語、補語
※ベトナム語では目的語と補語は文法的に区別されないのでここでは一括してOとしています。
S’=準主語
V’=準動詞、準形容詞
O’=準目的語、準補語
()=副詞句 / 節
〈〉=動詞句 / 節、形容詞句 / 節
[]=名詞句 / 節
{}=並列構造

①あなたを疲れさせるもの

全文

Mỉm cười không mệt, tức giận mới mệt.
Đơn thuần không mệt, phức tạp mới mệt.
Chân thành không mệt, giả dối mới mệt.
Rộng rãi không mệt, ích kỷ mới mệt.
Được mất không mệt, tính toán mới mệt.
Thể chất mệt không hẳn là mệt.Tâm can mệt mới là mệt.

翻訳 + 解説

Mỉm cười không mệt, tức giận mới mệt.

微笑んでいれば疲れないが、怒っていると疲れてしまう。

・mỉm cười=微笑(ほほえ)む
・tức giận=怒る
※仮にmỉm cườiやtức giậnの意味がわからないとしてもcười=笑う、giận=怒るという基本単語から意味を推測、連想するクセをつけておくことが大事です。
◎mớiには「新しい」「したばかり」の他に「~mới + V」の形で「(~して)はじめてVする」「(~して)こそVする」という意味もあります。

Đơn thuần không mệt, phức tạp mới mệt.

素直でいれば疲れないが、ひねくれていると疲れてしまう。

・đơn thuần=単純な、純粋な、素直な【単純】
※đơn thuầnのような一見知らない漢越語でも対応する漢字をあててみると意味が推測できたり、わかったりする場合があります。漢越語は中級レベル以上の単語を覚えるときに必須の知識です。
・phức tạp=複雑な【複雑】→ひねくれた

Chân thành không mệt, giả dối mới mệt.

誠実でいれば疲れないが、ウソをついていると疲れてしまう。

・chân thành=誠実な、正直な【真誠】
・giả dối=うその、偽りの【giả=仮】

Rộng rãi không mệt, ích kỷ mới mệt.

寛容であれば疲れないが、利己的だと疲れてしまう。

・rộng rãi=寛容な、寛大な、心が広い
・ích kỷ=利己的な、自己中な、わがままな【益己】

Được mất không mệt, tính toán mới mệt.

献身的であれば疲れないが、打算的だと疲れてしまう。

◎được mất「(良い意味で)失われること」の意訳は難しいです。その場合は後ろの部分の「tính toán【性算】=計算、打算、損得」の反対の言葉を考えてみましょう。そうすると「奉仕、寄与、献身」などの言葉がうまくあてはまります。

Thể chất mệt không hẳn là mệt. Tâm can mệt mới là mệt.

身体的な疲れが本当の疲れとは限らない。精神的な疲れこそが本当の疲れである。

・thể chất=体質、身体【体質】
◎không hẳn~=(必ず)~というわけではない、~とは限らない〈部分否定〉
・tâm can=心、精神【心肝】

北部弁音声

南部弁音声

②私の夢

全文

tôi chỉ mơ ước đơn sơ là giờ có vài trăm tỉ đồng trong tài khoản, hàng tháng lặng lẽ rút lãi ra đủ ăn cơm ba bữa, quần áo 2 bộ một ngày, tối nào cũng có phim để cày, tháng nào cũng được đi du lịch một lần.
Chỉ thế thôi, an phận mà sống, giản dị chân phương, quyết không bon chen với đời.

翻訳+解説

tôi chỉ mơ ước đơn sơ là giờ có vài trăm tỉ đồng trong tài khoản,

私にはシンプルな夢が1つだけあります。銀行口座に数千億ドンあって、

◎chỉは〈限定〉「~だけ」をあらわします。
・mơ ước=夢を見る、憧れる
※ước mơでもよい。
※睡眠中の「夢を見る」はnằm mơという。
・đơn sơ=簡素な、シンプルな【単疎】
※đơn sơはđơn giảnよりもややネガティブな意味を持つ
・vài=いくつかの
・trăm tỉ(tỷ)=100 × 10億=1000億
・tài khoản=銀行口座、アカウント【財款】

hàng tháng lặng lẽ rút lãi ra

そこから毎月ひっそりと利息を引き出し、

・lặng lẽ=静かに、ひっそりと
・lãi=利息【利】
◎「V + O + ra」はOに対して狭い場所から広い場所への「外側」に出る方向のイメージを示します。つまりrút lãi raで利息=お金が口座から外に出るイメージを表します。

đủ ăn cơm ba bữa, quần áo 2 bộ một ngày,

1日3食の食事をとり、2着の洋服を着て、

・bữa=一回一回の食事に使う類別詞
・bộ=セット、組み合わせになっているものに使う類別詞【部】

参考リンク 「類別詞の攻略」
https://note.com/vietomato/n/n85fe83648294

※ăn cơm ba bữa, quần áo 2 bộは本来はba bữa ăn cơm, 2 bộ quần áoの語順が正しいですが、強調のための倒置が起こっています。
※1日2着の洋服というのは部屋着と外出用の服だと考えてください。

tối nào cũng có phim để cày, tháng nào cũng được đi du lịch một lần.

夜には映画鑑賞に耽り、月に1回旅行をするという夢です。

・cày=耽(ふけ)る、夢中になる
◎càyは本来は農機具の「鋤(すき)」という意味です。鋤を引く仕事は時間がかかり集中してやらないといけない作業なので、そこから「耽る、夢中になる」意味として使うようになりました。

Chỉ thế thôi, an phận mà sống, giản dị chân phương, quyết không bon chen với đời.

ただそれだけです。身の程を知り、質素で素朴に暮らし、世間と決して争いません(競争社会とは関わりません)。

・an phận=分(ぶ)をわきまえる、身の程を知る【安分】
※an phận mà sốngはsống an phậnを強調した形です。màは「しかし」ではなく単なる強調の副詞です。

参考リンク 「màの攻略」
https://note.com/vietomato/n/n27a007b01fe9

・giản dị=地味な、質素な【簡易】
・chân phương=真面目で素朴な【真方】
◎quyếtはquyết định【決定】「決定する、決意する」の略です。
・bon chen=競争する、争う
・đời=世間、世の中、人間社会

北部弁音声

南部弁音声

③ベトナムの高齢化

全文

Dân số Việt Nam đang già hóa với tốc độ chóng mặt.Tốc độ già hóa của dân số Việt Nam được các nhà khoa học dự báo thuộc hàng nhanh nhất thế giới.
Đến năm 2030, tỷ trọng người cao tuổi Việt Nam chiếm 18%, năm 2050 là 26%.Hiện nay, Việt Nam có hơn 10 triệu người cao tuổi, chiếm 11% dân số.
Bộ trưởng Tiến cho biết nếu như các nền kinh tế phát triển mất vài thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ để chuyển từ giai đoạn già hóa dân số sang giai đoạn dân số già thì với tốc độ già hóa như hiện nay, Việt Nam chỉ mất khoảng 20 – 22 năm.

翻訳+解説

dân số Việt Nam đang già hóa với tốc độ chóng mặt.

ベトナムの人口はめまぐるしい速度で高齢化が進んでいる。

・dân số=人口【民数】
・già hóa=高齢化(する)【hóa=化】
・chóng mặt=目が回る→めまぐるしい

Tốc độ già hóa của dân số Việt Nam được các nhà khoa học dự báo thuộc hàng nhanh nhất thế giới.

専門家はベトナムの人口の高齢化の速度が世界で一番速くなるだろうと予測している。

・nhà khoa học=科学者、研究者→専門家【khoa học=科学】
◎nhàは「家」という意味だけでなく、名詞の前に置いて「専門家、〜家」という意味もあります。

・dự báo=予測する、予報する【予報】
・thuộc hàng=列に属する、~に位置する→~(という状態に)なる【属行】

Đến năm 2030, tỷ trọng người cao tuổi Việt Nam chiếm 18%, năm 2050 là 26%.

ベトナムの人口における高齢者の占める割合は2030年までに18%、2050年までに26%になるといわれている。

・tỷ trọng=比重、割合【比重】
・người cao tuổi=高齢者【cao tuổi=高歳】
・chiếm=占める【占】

Hiện nay, Việt Nam có hơn 10 triệu người cao tuổi, chiếm 11% dân số.

現在、ベトナムには1000万人以上の高齢者がおり、人口の11%を占めている。

◎hiện nayとbây giờの違い
hiện nayは過去や未来と比較し、一定の時間の流れ(線)における「現在」で、bây giờは現在の瞬間(点)における「今」という意味です。
hiện nayと意味が同じ単語としてhiện tại、hiện giờ、ngày nayなどもあります。

参考動画 「bây giờとhiện nayの違い」

Bộ trưởng Tiến cho biết nếu như các nền kinh tế phát triển mất vài thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ để chuyển từ giai đoạn già hóa dân số sang giai đoạn dân số già thì với tốc độ già hóa như hiện nay, Việt Nam chỉ mất khoảng 20 – 22 năm.

ティエン大臣は高齢化社会から高齢社会の段階に移行するのに先進国では何十年、場合によっては数世紀かかったのに対し、ベトナムでは現在の速度だとたったの20 – 22年ほどしかかからないと述べた。

・bộ trưởng=大臣【部長】
・~cho biết=知らさせる→伝える、述べる / ~によると
・các nền kinh tế phát triển=経済発展した地域→先進国【各・経済発展】
◎nềnは「社会的な土台、概念」という意味の類別詞で「kinh tế=経済」、「chính trị=政治」、「văn hóa=文化」などの名詞の前につきます。
・thập kỷ=10年間【十紀】
◎thậm chí【甚至】~は「それどころか~まで」という意味の接続詞で、常識外の、もしくは普通でない事柄を後ろに置いて、thậm chíより前の文を強調させる役割を持ちます。

・hàng thế kỷ=数世紀【行世紀】
◎hàng+数字の単位で「数~、何~」という概数を表します。
例. hàng nghìn người=数千人、何千人
・chuyển từ A sang B=AからBに移行する【chuyển=転】
・giai đoạn=段階、レベル【階段】
・già hóa dân số=高齢化社会
・dân số già=高齢社会

北部弁音声

南部弁音声

④ビジネスメール

全文

Kính gửi ông Dũng
Tôi là Tanaka của công ty XY. Cảm ơn hôm trước đã liên lạc cho chúng tôi.
Ngoài ra, chúng tôi cũng cảm ơn vì đã đồng ý điều kiện thời hạn bảo hành.
Về việc thanh toán mà các bạn yêu cầu trong email hôm trước, chúng tôi đã xem xét trong nội bộ công ty rồi, nhưng chúng tôi vẫn muốn giữ những điều kiện như ban đầu.
Lý do là chúng tôi đã mở tài khoản ngân hàng và không thể hủy bỏ tài khoản này được nữa. Mong các bạn thông cảm.
Các thanh toán hiện nay, chúng tôi cũng sử dụng khi làm với các công ty khác nên rất mong các bạn đồng ý.
Có một điểm mà chúng tôi muốn xác nhận:Việc thanh toán cho các bạn thì chúng tôi hiểu rằng sẽ chuyển khoản bằng tiền yên vào ngân hàng Nhật mà các bạn mở tài khoản. Cách hiểu này của chúng tôi có giống như các bạn không ?
Mong nhận được câu trả lời. Mong các bạn xác nhận.

翻訳 + 解説

Kính gửi ông Dũng
Tôi là Tanaka của công ty XY. Cảm ơn hôm trước đã liên lạc cho chúng tôi.

ユン(ズン)様
XY会社の田中です。先日は弊社にご連絡いただきありがとうございました。

・kính gửi=拝啓、dear【kính=敬】
※手紙やメールの最初に付ける言葉です。
◎この場合のôngは「おじいさん」という意味の年配の男性に使う二人称ではなく、年上の人称代名詞をあえて使うことによって、意図的に相手を上の立場として立て、敬意をもたせる用法として使っています。
・chúng tôi⇔các bạn=私たち⇔あなたたち→弊社⇔貴社

参考リンク 「人称代名詞の攻略 ~本質から基本・応用まで~」
https://note.com/vietomato/n/n4a756a7d4fb6

Ngoài ra, chúng tôi cũng cảm ơn vì đã đồng ý điều kiện thời hạn bảo hành.

また、保証期限の条件に関してもご承諾いただきありがとうございます。

・ngoài ra=その他に、他には→また
・thời hạn bảo hành=保証期限【時限保行】

Về việc thanh toán mà các bạn yêu cầu trong email hôm trước, chúng tôi đã xem xét trong nội bộ công ty rồi, nhưng chúng tôi vẫn muốn giữ những điều kiện như ban đầu.

先日のメールで貴社がご依頼いただいた清算の件につきましては、弊社内で検討したところ、最初の条件で変更なく行わせていただきたいと思います。

・thanh toán=清算する、会計する【清算】
・yêu cầu=要求する、依頼する【要求】
・xem xét=検討する
・nội bộ công ty=会社内(部)【内部公司】
・ban đầu=初めに、最初に【đầu=頭】

Lý do là chúng tôi đã mở tài khoản ngân hàng và không thể hủy bỏ tài khoản này được nữa. Mong các bạn thông cảm.

その理由は弊社がすでに開設した銀行口座は解約することができないからです。どうかご理解くださいますようお願いいたします。

・mở tài khoản=口座を開設する↔hủy bỏ tài khoản=口座を解約する
・Mong các bạn thông cảm=ご理解くださいますようお願いします
・mong=望む、希望する ※文頭によく用いる
・thông cảm=同情する【通感】→(すいませんが)わかってください
◎thông cảmは自分に少し非があり、相手に謝りたい、許しを求めたい場合に使います。xin lỗiよりも日常会話で頻繁に使われるので覚えておきましょう。

Các thanh toán hiện nay, chúng tôi cũng sử dụng khi làm với các công ty khác nên rất mong các bạn đồng ý.

現在の清算(条件)に関しましては他社に対しても同様の形で行っております。ご了承くださいますようお願い申し上げます。

Có một điểm mà chúng tôi muốn xác nhận:Việc thanh toán cho các bạn thì chúng tôi hiểu rằng sẽ chuyển khoản bằng tiền yên vào ngân hàng Nhật mà các bạn mở tài khoản. Cách hiểu này của chúng tôi có giống như các bạn không ?

また、確認したいことが一点ございます。清算に関しては貴社が開設した日本の銀行口座に円で振り込むという理解で間違いないでしょうか?

◎Việc thanh toán cho các bạn thìの部分も「話題提示構文」が使われ、かつ〈主題の強調〉である接続詞のthì「~のほうは、~についていえば」が使われています。

này của chúng tôi có giống như các bạn không?
=弊社の理解の仕方は貴社と同じでよろしいでしょうか?→~という理解で間違いないでしょうか?

Mong nhận được câu trả lời. Mong các bạn xác nhận

ご返答をお待ちしております。ご確認のほどよろしくお願い致します。

北部弁音声

南部弁音声

⑤ようかんの歴史とその変化

全文

Kiến thức ẩm thực
Lịch sử Yōkan và các biến tấu khác nhau

Yōkan có nguồn gốc là một món ăn Trung Quốc – món canh thịt cừu – du nhập vào Nhật Bản vào khoảng thế kỉ 13 và 14. Vì các nhà sư không ăn thịt nên món ăn này sau đó có thêm các thành phần khác như là bánh bao làm từ gạo, bột mì và đậu đỏ.

Khi nghi lễ trà đạo bắt đầu phổ biến vào khoảng thế kỉ 15 và 16 thì người ta bắt đầu ăn bánh bao hấp như một món bánh ngọt, không kèm canh. Thạch agar – giúp làm đông thức ăn như gelatin, bắt đầu được sử dụng từ khoảng thế kỉ 17. Đường và thạch agar đun lên, đổ vào đậu đỏ nghiền nhuyễn, cho vào khuôn bằng gỗ hình chữ nhật hoặc hình thanh dài. Đây là loại yōkan phổ biến nhất ngày nay.

Khi đó, đường và đậu đỏ có giá thành cao nên yōkan là món ăn xa xỉ đối với nhiều người. Một cửa hàng bánh kẹo ở Tokyo nghĩ ra món bánh imoyōkan làm từ guyên liệu rẻ tiền là khoai lang vào khoảng năm 1900.

Ngoài ra còn nhiều loại bánh yōkan khác làm từ các nguyên liệu của từng địa phương như hạt dẻ, quả hồng hay táo.

翻訳 + 解説

Kiến thức ẩm thực

食の知識

・Kiến thức=知識、知見、教養【見識】
・ẩm thực=飲食、食【飲食】

Lịch sử Yōkan và các biến tấu khác nhau

ようかんの歴史とその変化

・biến tấu=変化、アレンジ、バリエーション【変奏】

Yōkan có nguồn gốc là một món ăn Trung Quốc – món canh thịt cừu – du nhập vào Nhật Bản vào khoảng thế kỉ 13 và 14.

ようかんは13-14世紀頃に日本に輸入された中国料理の羊肉のスープが起源となっている。

◎〜có nguồn gốc là…=〜は…が起源/由来となっている【nguồn=源】
・canh=スープ、汁【羮(カン)】
※この漢字はようかんの「羮」です。訓読みは「あつもの」で煮込んだスープという意味があります。
・cừu=羊
・du nhập=輸入する【輸入】(=nhập khẩu)
・vào khoảng thế kỉ(kỷ) 13 và 14=13-14世紀頃に
※世紀には前置詞vàoを使う

Vì các nhà sư không ăn thịt nên món ăn này sau đó có thêm các thành phần khác như là bánh bao làm từ gạo, bột mì và đậu đỏ.

当時お坊さんたちは肉を食べなかったので、この料理は後に成分が変わり、米や小麦粉から作られたようかんや小豆あんを入れたようかんなどに変化していった。

・nhà sư=お坊さん、僧侶【sư=師】
・thành phần=成分【成分】
・bánh bao=肉まん、饅頭(まんじゅう)→ようかん【餅包】
・làm từ~=~からできている
・gạo=米
◎「lúa(稲)→thóc(もみ)→gạo lứt(玄米)→gạo(白米)→cơm(ごはん)」の順番で覚えておきましょう
・bột mì=小麦粉
・đậu đỏ=小豆【đậu=豆】

Khi nghi lễ trà đạo bắt đầu phổ biến vào khoảng thế kỉ 15 và 16 thì người ta bắt đầu ăn bánh bao hấp như một món bánh ngọt, không kèm canh.

15-16世紀に茶道(の儀式)が普及し始めた頃、人々はスープ状のものではなく、甘いお菓子のような蒸したようかんを食べ始めた。

※日本では穀物などで作った饅頭のような蒸し物としてようかんをアレンジしました。

・nghi lễ=儀式、儀礼【儀礼】
・trà đạo=茶道【茶道】
・phổ biến=普及する、ポピュラーな【普遍】
・hấp=蒸す【吸】
・không kèm canh=スープを付け加えずに→スープ状のようかんを食べずに
・kèm=付け加える、混ぜる

Thạch agar – giúp làm đông thức ăn như gelatin, bắt đầu được sử dụng từ khoảng thế kỉ 17.

アガーゼリーはゼラチンのように食べ物を固める作用があり、17世紀頃から使われ始めた。

・thạch=ゼリー
・giúp=~する作用がある、役に立つ
・làm đông=固める、凝固させる【đông=凍】

Đường và thạch agar đun lên, đổ vào đậu đỏ nghiền nhuyễn, cho vào khuôn bằng gỗ hình chữ nhật hoặc hình thanh dài. Đây là loại yōkan phổ biến nhất ngày nay.

砂糖とアガーゼリーを火にかけ、粉末にした小豆を入れ、長方形あるいは細長い板状の木の型に流し込む。これが現在最もポピュラーなようかんの作り方である。

・đun=沸かす、火にかける
・đổ vào=注ぐ、流し込む、入れる
・nghiền nhuyễn=粉々に砕く、粉末にする
・khuôn bằng gỗ=木の型
・hình chữ nhật=長方形【hình=形 / nhật=日】
・hình thanh dài=細長い板状の形
◎thanhは類別詞で「細長い板状のもの」につきます。
例.
thanh kiếm 剣
thanh socola チョコレートバー

Khi đó, đường và đậu đỏ có giá thành cao nên yōkan là món ăn xa xỉ đối với nhiều người.

当時、砂糖と小豆は価値が高かったので、ようかんは多くの人にとって贅沢な食べ物だった。

・giá thành=原価、コスト、価値【価成】
・xa xỉ=贅沢な【奢侈(シャシ)】

Một cửa hàng bánh kẹo ở Tokyo nghĩ ra món bánh imoyōkan làm từ nguyên liệu rẻ tiền là khoai lang vào khoảng năm 1900.

そこで1900年頃、東京のあるお菓子屋さんが安価なさつまいもを原料にした芋ようかんを考案した。

・nghĩ ra=思いつく、考案する
・nguyên liệu=原(材)料【原料】
・rẻ tiền=安価な、値段が安い
・khoai lang=さつまいも

Ngoài ra còn nhiều loại bánh yōkan khác làm từ các nguyên liệu của từng địa phương như hạt dẻ, quả hồng hay táo.

その他にも栗、柿、りんごなど各地方の産物を原料にした様々なようかんが存在する。

・hạt dẻ=栗
・quả hồng=柿
※柿は北部ではhồng xiêm、南部ではsapocheとも言います。

北部弁音声

南部弁音声

質問について

本テキストの内容についてわからないことがあれば、下記のメール、もしくはいずれかのSNSにメッセージを送ってください。

目次